top of page

AHA HOẠT ĐỘNG TRÊN DA NHƯ THẾ NÀO ?

Writer: Dr. Tu Thi Thuy Trang
Dr. Tu Thi Thuy Trang
Jun 23, 2021
9 min read

AHA là gì ?

Chúng ta sẽ có đáp án vào cuối bài viết nhé. Now, let 's get started ^^


GIỚI THIỆU VỀ ALPHA HYDROXYACIDS (AHAs)

  • Vào giữa năm 1970 Van scott và Yu khám phá ra hiệu quả của alpha hydroxyacids (AHAs) vào giữa năm trong nghiên cứu điều trị bệnh da vảy cá - ichthyosiform.

  • AHA là các acid hữu cơ yếu, được phân biệt về mặt hóa học bởi một hoặc nhiều nhóm hydroxyl liên kết cộng hóa trị với α-cacbon của acid cacboxylic. Cấu trúc này thể hiện đặc tính tan trong nước hoặc ưa nước của AHA.


  • Đầu tiên AHAs được tìm thấy hiệu quả lên quá trình sừng hóa và quá trình tế bào chết ở lớp sừng.

  • Sau đó nghiên cứu đã chứng minh rằng AHAs cũng có hiệu quả quan trọng trong chống lão hóa da thông qua tạo các chất ở lớp bì.

  • Cùng với việc phát minh ra retinoids đường bôi, chăm sóc da chống lão hóa da được ra đời.

  • Hiện nay AHA giữ vai trò quan trọng trong các thành phần skincare. Phát hiện ra các thế hệ hydroxyacid tiếp theo như polyhydroxy acids (PHAs) and bionic acids (BAs) đã kích hoạt thêm những lợi ích bổ sung và sử dụng trị liệu.

PHÂN LOẠI HYDROXYACID : AHA, PHA, BA

1. Alpha-hydroxyacids (AHAs)


  • AHAs có nhiều ở thức ăn và trái cây , do đó AHA còn được gọi là acids trái cây

  • Các AHAs được sử dụng phổ biến bao gồm AHAs bao gồm glycolic acid và lactic acid.

  • Citric acid, là một AHA chống oxy hóa tìm thấy ở các trái cây họ cam quýt. Citric acid còn tìm thấy tự nhiên trong da nơi mà nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của con người là chu trình Kreb's , để tạo ra năng lượng cho cơ thể.

  • Một số AHAs chứa 1 nhóm phenyl, do đó thay đổi cấu hình hòa tan của phân tử AHAs mà cung cấp nhiều hơn các phân tử ưa mỡ so với AHAs hòa tan trong nước thông thường. Những AHAs này có thể sử dụng cho da dầu và da mụn. Ví dụ như mandelic acid (phenyl glycolic acid) and benzilic acid (diphenyl glycolic acid)

2. Polyhydroxy acids (PHAs)

  • Là thế hệ thứ 2 của AHAs, chúng là các acid đường lớn hơn xíu nhưng cấu trúc tương tự AHAs.

  • Gluconolactone, công thức PHAs sử dụng trong mỹ phẩm, tác dụng tương tự như glycolic acid nhưng mà có thêm lợi ích là dịu nhẹ ,chống oxy hóa và tăng cấp ẩm.

  • Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy khả năng tương thích với da nhạy cảm bao gồm trứng cá đỏ, viêm da cơ địa với một phần nhờ đặc tính dịu nhẹ và cấp ẩm, do đó nó có khả năng làm mạnh hon chức năng của hàng rào bảo vệ da. Bôi lặp lại, 2 lần / ngày gluconolactone (8% cream, pH 3.8) hơn 1 tháng tăng đáng kể chức năng hàng rào bảo vệ da , làm da trở nên chống lại tác động hóa học tốt hơn

  • Nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả chống mụn của gluconolactone so với benzoyl peroxide. Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy PHA bổ sung thêm hiệu quả tẩy tế bào chết và giảm khả năng kích ứng của benzoyl peroxide trong điều trị mụn. PHA cũng được chứng minh là tương thích với retinoid bề mặt trong điều trị mụn.

3. Bionic acids (BAs)

  • Bionic acids (BAs) là thế hệ thứ 3 của AHAs.

  • Một lợi ích khác biệt của PHAs và BAs so với các loại khác là tác dụng nhẹ nhàng trên da. Khi so sánh với AHAs thì chúng không châm chích, không bỏng rát và cũng không kích ứng. Do đó , PHAs và BAs thích hợp với da nhạy cảm và sau thủ thuật.


LỢI ÍCH CỦA HYDROXYACID LÊN TỪNG LOẠI DA

1. Tình trạng tăng sừng

  • Nhóm AHA tác động lên tăng tiêu sừng bằng cách điều chỉnh sự gắn kết tb sừng lớp đáy tb sừng, dẫn đến hiệu quả bong da đặc biệt khi so sánh với những hiệu quả không đặc hiệu của các tác nhân bong sừng truyền thống.

  • AHAs hiệu quả trong tình trạng tăng sừng nặng của da như là lamellar ichthyosis- vảy cá, cũng như là descale psoriatic plaques- vẩy nến.

  • Một nghiên cứu sử dụng kem AHA/PHA cho thấy hiệu quả tẩy tế bào chết sau 1 tuần với 2 lần bôi mỗi ngày vượt trội so với BHA 6 % theo đơn.

  • AHAs có thể là một tác nhân tẩy tế bào chết được thích hơn salicylic acid - BHA dựa vào khả năng tăng các thành phần thượng bì và chống lại sự mỏng lớp bì da do corticosteroid . Ngược lại thì BHA cho thấy gây mỏng lớp bì.

  • Bôi AHAs cho da khô nhìn chung không gây hiệu quả tẩy tế bào chết rõ rệt. Tình trạng da khô có thể cải thiện tạm thời bởi việc bôi các chất cung cấp ẩm và khóa ẩm, thông qua hydration, các enzymes của da có thể thực hiện chức năng và thúc đẩy quá trình bong da chết bình thường. Tuy nhiên tình trạng da khô sẽ kéo dài nếu lớp sừng và hàng rào bảo vệ da không được hình thành đúng cách.

  • AHAs còn cho thấy tăng ceramides trong lớp sừng, do đó nâng cao hàng rào bảo vệ da.

  • PHAs VÀ BAs là hợp chất giữ ẩm mạnh mà có thể tăng chức năng hàng rào bảo vệ da và có thể sử dụng để điều trị viêm da cơ địa 1 phần thông qua quá trình aicd hóa nhẹ nhàng lớp sừng

  • Tác dụng tẩy tế bào chết nhẹ của PHAs và BAs kết hợp với tăng chức năng hàng rào bảo vệ da, khả năng cấp ẩm và dịu nhẹ làm cho chúng là tác nhân dưỡng ẩm lí tưởng cho da thường và da nhạy cảm , tình trạng da khô như mụn, vảy da liên quan với viêm da cơ địa

2. Đường nhăn, nếp nhăn, mất săn chắc da.

  • AHAs cho thấy tăng sinh tổng hợp glycosaminoglycans và collagen của lớp bì , cải thiện chất lượng sợi đàn hồi da. Dáng chú ý là glycolic acid cũng tăng sự sinh sản của các nguyên bào sợi và trực tiếp kích thích nguyên bào sợi sản xuất collagen. Thêm vào đó, ,gián tiếp kích thích tổng hợp collagen xảy ra sau khi tiếp xúc của nguyên bào sợi lớp bì với các yếu tố được sản xuất ra từ đáp ứng của tế bào sừng và glycolic acid.

  • Citric acid cũng tăng đáng kể glycosaminoglycans bao gồm hyaluronic acid và proteoglycan ở lớp bì .

  • Maltobionic và lactobionic acid (BAs) cũng cho thấy tăng tổng hợp hyaluronic acid

  • Kích thích thay đổi tế bào dẫn đến hiệu quả tăng thể tích giúp cho cải thiện triệu chứng lão hóa, bao gồm các đường nhăn, nếp nhăn, da chùn nhão.

3. Tăng sắc tố

  • Lịch sử cho thấy , AHAs giảm sự tập hợp sắc tố da ở lớ thượng bì, Những phát hiện đó đã ủng hộ những nghiên cứu lâm sàng mà các thành phần chưa AHA làm da đều màu hơn.

  • BAs, maltobionic acid and lactobionic acid, giảm sản xuất melanin với sự hiện diện của melanocyte stimulating hormone (αMSH) trong phòng thí nghiệm sử dụng tế bào ác tính b16.

  • AHAs, PHAs and BAs có thể kết hợp với hydroquinone và các thành phần làm sáng da để cung cấp hiệu quả bổ sung sắc tố buổi tối cũng như là tẩy tế bào chết của những vùng da tăng sắc tố . Hơn nữa, khả năng chống oxy hóa của PHAs and BAs cũng giúp ổn định hydroquinone.

4. Hiệu quả chống oxy hóa

  • PHA - gluconolactone, and the BAs, maltobionic acid and lactobionic biểu hiện tính chống oxy hóa. Thử nghiệm so sánh giữa các chất oxy hóa nổi tiếng như Vitamin C, Vitamin E, và gluconolactone để so sánh hiệu quả chống oxy hóa.

  • Thêm vào đó, trong khi glycolic acid có thể tăng hình thành tế bào cháy nắng sau khi tiếp xúc với UVB với những da không được bảo vệ, trong khi bôi glyconolactone thì không làm tăng tính cháy nắng tế bào sau khi tiếp xúc với bức xạ UVB, mà có thể do tính chống oxy hóa của nó.

  • Gluconolactone có thể kết hợp với các chất chống oxy hóa khác , ví dụ như là benzoyl peroxide, để giúp làm giảm kích ứng và đỏ da

5. Ức chế MMP

  • Matrix metalloproteinase enzymes (MMPs ) là một enzymes endopeptidase phụ thuộc vào kẽm mà làm giảm collagen trong da như là môt phần của quá trình đổi mới collagen tự nhiên. Lúc trẻ thì dị hóa cân bằng với quá trình sinh collagen mới, kết quả là 1 matrix lớp bì khỏe mạnh và với 1 làn da trẻ trung.

  • Cùng với tuổi tác và tiếp xúc với ánh sáng mặt trời , có sự chuyển đổi trong cân bằng ủng hộ quá trình dị hóa collagen, dẫn tới tình trạng rối loạn chức năng collagen và hình thành nên nếp nhăn, giãn mạch và mất đi độ căng của da.

  • BAs- lactobionic acid and maltobionic acid, chức năng giống như một chất ức chế MMP, có thể giúp duy trì đặc tính trẻ trung của làn da



6. AHA peels

  • Sản phẩm peels da bề mặt Alpha-hydroxy acid , ở mức độ sâu , thì được thực hiện ở phòng khám với chuyên gia, mức độ trùng bình có thể thực hiện với người làm thẩm mỹ ở spa hoặc salons, và mức độ thấp có thể sử dụng tại nhà.

  • AHAs peels thì thường hình thành ở pH thấp để vận chuyển nồng độ cao acid tự do nhanh vào trong da. Phòng khám bác sĩ, peel có thể đạt hoặc lớn hơn 70 phần trăm với pH nhỏ hơn 1.0 khi không trung hòa.

  • Với spa hoặc salon thì thường sử dụng không quá 30 % và chỉ với pH thấp nhất là 3.0

  • pH peel da ở nhà thì điều chỉnh giá trị cao hơn để chắc chắn an toàn khi sử dụng ở nhà

  • Sử dụng chất trung hòa là 1 NaHCO3 để kết thức hoạt động peel của AHA, tạo ra các bọt khí trong quá trình, và chắc chắc là hoàng thành thủ thuật an toàn và có thể dự đoán được.

  • Tẩy da chết hóa học bề mặt AHA là tác nhân tẩy tế bào chết dược công nhận bởi American Academy of Dermatology, nghĩa là chúng chủ yếu ảnh hưởng đến lớp thượng bì. Chúng cũng được gọi là " giờ ăn trưa " peels dựa vào thời gian thực hiện ngắn và thời gian hồi phục ngắn (minimal-to-absent recovery time ). Với nồng độ cao và pH thấp, một peel sâu hơn có thể xảy ra , dẫn đến tăng tác dụng phụ tiềm ẩn. Da tối màu dễ bị tăng sắc tố sau viêm và nên cẩn thận ở đối tượng này, có thể sử dụng peels AHAs ức độ thấp hơn để ngăn tình trạng viêm.

  • Các chất lột - peel AHAs phổ biến nhất là glycolic, lactic, mandelic and citric acids. Glycolic acid và lactic acids, như là AHAs nhỏ nhất, xâm nhập vào da nhanh chóng trong cấu trúc acid tự do ( không trung hòa )

  • Mandelic acid, là một phenyl glycolic acid, thì ưa mỡ hơn dạng glycolic acids và thường sử dụng đích là da bã nhờn, hiệu quả với sắc tố cũng được quan sát thấy.

  • Citric acid cũng xâm nhập tốt và cung cấp hiệu quả chống oxy hóa . Glycolic acid và citric acids gây nên châm chích nhiều hơn so với mandelic acid.

CÁC DẠNG CỦA AHA

  • Có nhiều yếu tố để cân nhắc khi xây dựng một sản phẩm AHA, PHA, BA hiệu quả. Nồng độ và pH là 2 yếu tốt quan trọng nhất bởi vì chúng tác động đến sự vận chuyển acid đến da. .Như một quy luật chung, các sản phẩm AHA thì hình thành tại pH mà phù hợp với pKa của acid sẽ có xấp xỉ 50 % nồng độ AHA hiện diện như acid tự do. Điều này rất quan trọng vì acid tự do hình thành từ acid thì không có bị ion hóa và có thể xâm nhập vào da một cái dễ dàng hơn so với bị ion hóa, dạng muối mà kết quả là sự trung hòa. Ví dụ , 1 công thức chứa 10 % glycolic acid ( pKa 3.8 ), mà pH được điều chỉnh tới 3.8, sẽ có xấp xỉ 5 % acid glycolic acid thì sinh khả dụng xâm nhập nhanh chóng ở dạng acid tự do. 5% còn lại sẽ chuyển sang dạng muối trung hòa, dạng mà ít sinh khả dụng đáng kể tới da.

  • Công nghệ xây dựng có sẵn giúp đỡ cho sự xâm nhập các phân tử acid tự do AHA chậm với mục đích giảm sự châm chích và kích ứng tiềm ẩn.

  • Một công nghệ sử dụng amino acids lưỡng tính như 1 phần quá trình điều chỉnh pH. Thành phần các chất như arginine, lysine or glycine, có thể thực hiện chức năng như bases và tăng pH của công thức. Những thành phần còn có những liên kết tạm thời để duy trì phân tử AHA dạng tự do để hiệu quả phóng thích từ từ. Nghiên cứu cho thấy là sử dụng công nghệ lưỡng tính có thể giảm đáng kể sự châm chích và kích ứng tiềm năng của AHA , duy trì hiệu quả của pH và do đó hiệu quả bảo vệ da.

TÓM LẠI

  1. Lựa chọn sản phẩm và tác dụng hydoxyacids tùy thuộc đặc tính da của khách hàng, ví dụ : da khô, da nhạy cảm, da lão hóa, da bị vảy nến ..

  2. AHAs thế hệ 1 như glycolic acid thì có tác dụng đáng kể trong chống lão hóa và tẩy tế bào chết lớp sừng.

  3. PHAs và BAs có hiệu quả chống lão hóa tương tự, tẩy tế bào chết dịu nhẹ hơn và có thêm tính tăng cấp ẩm, phù hợp với da nhạy cảm, da khô ..

  4. Trong những năm gần đây, AHAs, PHAs và BAs- chất chống oxy hóa cao, được sử dụng nhiều ở dạng bôi vì nhiều lợi ích mang lại cho làn da.

  5. Với peels da bằng AHA thì tùy vào mức độ muốn peels mà chọn sản phẩm phù hợp, dựa vào nồng độ và pH.





Comments


Post: Blog2_Post
bottom of page